Thứ ba Ngày 10 Tháng 12 Năm 2019, 10:25:53

Chính sách mới đối với các đối tượng công tác ở vùng đặc biệt khó khăn

Ngày đăng: 18/11/2019

QK2- Chính phủ vừa ban hành Nghị định 76/2019/NĐ-CP (NĐ76/2019) ngày 08/10/2019 về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), người lao động (NLĐ) và người hưởng lương (NHL) trong lực lượng vũ trang (LLVT) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội (KT-XH) đặc biệt khó khăn (ĐBKK).

Cán bộ Đoàn KTQP356 và tri thức trẻ tình nguyện hướng dẫn đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn kỹ thuật chăm sóc lúa nước hai vụ.

Đối tượng áp dụng theo NĐ76/2019 là CBCCVC, NLĐ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (CT-XH) từ Trung ương đến cấp xã và NHL trong LLVT (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK bao gồm 6 nhóm đối tượng:

Một là: CBCCVC (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT-XH từ Trung ương đến cấp xã.

Hai là: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị (CQĐV) của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT-XH quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP                             ngày 29/11/2018 của Chính phủ

Ba là: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

Bốn là: Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân.

Năm là: Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

Sáu là: Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ.

Theo NĐ76/2019, các đối tượng nêu trên làm việc ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK được hưởng chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp công tác lâu năm.

Phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK không quá 5 năm (60 tháng).

Phụ cấp công tác lâu năm được tính hưởng hàng tháng theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện KT- XH ĐBKK với mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm và mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian từ đủ 15 năm trở lên.

                                                           

Cũng theo NĐ76/2019, các đối tượng công tác ở vùng KT-XH ĐBKK còn được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK. Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện KT- XH ĐBKK thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình và được trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

Các khoản trợ cấp trên do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK nơi tiếp nhận, bố trí công tác chi trả ngay khi đối tượng nhận công tác và chỉ thực hiện một lần trong tổng thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện KT- XH ĐBKK.

Ngoài các khoản phụ cấp, trợ cấp trên, các đối tượng công tác ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK được hưởng trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và phụ cấp ưu đãi nghề.

Theo đó, các trường hợp được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập và hỗ trợ 100% tiền học phí, chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập; trường hợp công tác tại vùng dân tộc ít người tự học tiếng dân tộc để phục vụ nhiệm vụ được giao thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu và tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng dân tộc ít người bằng số tiền hỗ trợ cho việc học tập ở các trường, lớp chính quy.

Các đối tượng gồm CCVC và NLĐ là nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. CCVC và NLĐ trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước gồm Trạm y tế cấp xã; trạm y tế cơ quan, trường học; phòng khám đa khoa khu vực; nhà hộ sinh, trung tâm y tế, bệnh viện và các cơ sở y tế khác từ cấp xã trở lên. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, nhân viên quân y trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế kết hợp quân dân y được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK

Về nguyên tắc áp dụng, NĐ76/2019 quy định: CBCCVC, NLĐ và NHL trong LLVT thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó. Trường hợp nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK) thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này kể từ ngày nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK).

Ngoài ra, NĐ76/2019 của Chính phủ còn quy định cụ thể một số nội dung liên quan. NĐ76/2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019. 

NGÔ VĂN

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *